Text/HTML

Hỏi đáp sức khỏe

 [Tổng Hợp] 10+ Cách Trị Vảy Nến Dân Gian Hiệu Nghiệm Nhất
Họ tên: Y học hiện đại , Địa chỉ:Hà Nội, Email:yhochiendai@gmail.com
HỎI:  Bệnh vảy nến là bệnh ngoài da phổ biến và có xu hướng tái phát thường xuyên. Các dấu hiệu bệnh có thể xuất hiện cục bộ theo từng mảng nhỏ hoặc ảnh hưởng đến toàn bộ cơ thể. Các chấn thương da vật lý có thể khiến bệnh trở nên nghiêm trọng hơn. >>> VTV2 GIỚI THIỆU: ĐÃ CÓ bài thuốc trị vảy nến CHUYÊN SÂU, không tác dụng phụ, HIỆU QUẢ nhanh chóng

Bệnh vảy nến là gì?

Vẩy nến (Psoriasis) là bệnh tự miễn mãn tính dẫn đến việc hình thành các mảng da bất thường. Ở các nước Âu - Mỹ, tỷ lệ vảy nến khoảng 1 - 2% dân số. Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc bệnh khoảng 5 - 7% tình trạng bệnh da liễu có liên quan đến vảy nến. Bệnh vảy nến thường xảy ra khi quá trình sản xuất da diễn ra nhanh hơn bình thường. Thông thường, các tế bào da phát triển sâu bên dưới da và từ từ thay thế các tế bào da chết. Da chết sẽ bong ra và được loại bỏ khỏi cơ thể. Vòng đời điển hình của một tế bào da là một tháng. Ở những người bệnh vảy nến, vòng đời da thường diễn ra trong vài ngày. Do đó, các tế bào da chết không có thời gian để rơi ra bên ngoài cơ thể. Sản xuất da quá nhanh dẫn đến tích tụ các tế bào da, khiến da dày, khô và sần sùi. Đặc trưng của bệnh vảy nến là tích tụ nhanh chóng các mảng tế bào da chết. Các mảng da này thường có màu đỏ (hoặc tím ở những người có làn da sạm màu), khô, ngứa và có vảy. Vảy da bệnh vảy nến thường có màu trắng bạc, đôi khi có thể nứt nẻ gây chảy máu và đau đớn. Vảy nến thường ảnh hưởng đến các khớp như khuỷu tay và đầu gối. Tuy nhiên, các dấu hiệu bệnh có thể xuất hiện ở bất cứ vị trí nào trên cơ thể, bao gồm tay, chân, cổ, da đầu và khuôn mặt. Ngoài ra, các loại vảy nến ít phổ biến hơn các khu vực móng tay, miệng và xung quanh bộ phận sinh dục.

Các loại bệnh vảy nến phổ biến

Một số loại vảy nến phổ biến bao gồm vảy nến thể chấm giọt, vảy nến thể mảng, vảy nến thể đồng tiền, vảy nến đỏ da toàn thân, vảy nến thể viêm khớp, vảy nến đảo ngược và vảy nến trẻ em. Dưới đây, là một số dạng vảy nến thường gặp.

1. Vẩy nến thể chấm giọt

Bệnh vảy nến thể chấm giọt đặc trưng bởi các chấm có đường kính từ 1 - 2 milimet, màu đỏ tươi, bên trên có phủ một lớp vảy mỏng màu trắng đục. Các chấm này xuất hiện rải rác toàn thân, đặc biệt là phần thân trên, dễ bong vảy, khi cạo vụn ra như bụi phấn. Thể vảy nến này thường phổ biến ở trẻ em, thanh thiếu niên và những người trẻ tuổi. Bệnh thường xuất hiện một cách đột ngột và có liên quan đến các bệnh viêm Amidan liên cầu khuẩn, viêm tai giữa, thường xuyên sử dụng thuốc kháng sinh. Trong một số trường hợp, vảy nến thể chấm giọt có thể bị chẩn đoán nhầm thành bệnh á vảy nến thể giọt (một dạng tổn thương da gây bong vảy tương tự như vảy nến) và bệnh giang mai phát ban dạng vảy nến.

2. Vảy nến thể mảng

Bệnh vảy nến thể mảng là dạng vảy nến phổ biến nhất, theo ước tính có thể gây ảnh hưởng đến 90% người bệnh. Đây là một dạng bệnh mãn tính đã phát triển trong vài năm và có tính chất dai dẳng, khó điều trị. Các mảng bám của vảy nến thể mảng thường có kích thước lớn, đường kính khoảng 5 - 10 cm hoặc hơn. Bệnh có xu hướng khu trú ở khu vực da bị tì đè như lưng, ngực, khuỷu tay, đầu gối, phần trước của cẳng chân và xương cùng. Các mảng da đỏ cũng có giới hạn rõ ràng, nổi cộm và rất dễ phân biệt là vùng da xung quanh.

3. Vảy nến thể đồng tiền

Vảy nến thể đồng tiền là dạng bệnh vảy nến điển hình và phổ biến. Thể này dẫn đến các đốm da tổn thương các hình tròn như đồng tiền với đường kính từ 1 - 4 cm. Bệnh vảy nến thể đồng tiền có thể phát triển thành vài chục đám hoặc nhiều hơn, rải rác khắp cơ thể. Ngoài ra bệnh thường có xu hướng phát triển thành mạn tính, dai dẳng và khó điều trị.

4. Vảy nến đỏ da toàn thân

Vảy nến đỏ da toàn thân là một thể bệnh vảy nến nghiêm trọng, hiếm khi gặp, chiếm khoảng 1% các trường hợp bệnh. Đặc điểm của thể vảy nến này bao gồm khiến da toàn thân chuyển thành màu đỏ tươi, căng bóng, phù nề, nổi cộm, rớm dịch và có thể phủ một lớp vảy mỡ ẩm ướt. Ngoài ra, tình trạng này khiến toàn thân không có vùng da lành lặn, ngứa dữ dội và các nếp gấp da có thể bị lở loét, nứt nẻ, rò rỉ dịch mủ và đau đớn nghiêm trọng. Các triệu chứng liên quan khác bao gồm:
  • Sốt cao
  • Rét run
  • Rối loạn tiêu hóa
  • Suy nhược cơ thể
Thể bệnh vảy nến này thường phát triển từ vảy nến thể giọt. Ngoài ra, vảy nến không được điều trị hoặc điều trị không đúng cách cũng có thể dẫn đến thể đỏ da toàn thân.Trong các trường hợp nghiêm trọng, vảy nến thể đỏ da toàn thân có thể dẫn đến tử vong do một bệnh nhiễm khuẩn nào đó.

5. Vảy nến thể viêm khớp

Vảy nến thể viêm khớp hay còn được gọi là viêm khớp vảy nến, thấp khớp vảy nến, vảy nến thể khớp. Đây là một thể vảy nến ít khi gặp và có thể dẫn đến các tổn thương khớp và da nghiêm trọng. Hầu hết các trường hợp, vảy nến gây tổn thương da nghiêm trọng, lan rộng khắp cơ thể sau đó gây ảnh hưởng đến các khớp xương. Các tổn thương khớp phổ biến thường có triệu chứng như viêm đa khớp mạn tính, gây thấp khớp hoặc biến dạng khớp. Vảy nến thể viêm khớp khiến các khớp sưng đau, dần dần dẫn đến biến dạng, hạn chế cử động. Một số ngón tay và ngón chân có thể bị bắt chéo, sau nhiều năm có thể gây tàn phế. Ngoài ra, trong một số trường hợp người bệnh có thể bị suy nhược cơ thể, gây tử vong do một số biến chứng có liên quan đến nội tạng.

6. Vảy nến thể đảo ngược

Thể bệnh vảy nến này thường xuất hiện ở khu vực nếp gấp da như nách, khu vực dưới ngực, rốn, kẽ mông và bẹn. Đặc trưng cơ bản của bệnh là hình thành các mảng da đỏ, giới hạn rõ ràng và có thể lan rộng ra các khu vực lân cận. Tổn thương da do bệnh vảy nến thể đảo ngược có thể gây bong tróc da, xuất hiện vết nứt, khiến da ẩm. Điều này khiến bệnh thường bị chẩn đoán nhầm thành tình trạng hăm kẽ do liên cầu khuẩn hoặc nhiễm nấm Candida.

7. Vảy nến thể mủ

Vảy nến thể mủ là một dạng bệnh hiếm gặp và nghiêm trọng. Tình trạng này được phân thành hai loại phổ biến bao gồm:
  • Vảy nến thể mủ lòng bàn tay và bàn chân: Các biểu hiện phổ biến bao gồm xuất hiện mụn mủ nổi ở giữa vùng da dày sừng ở lòng bàn tay, lòng bàn chân. Mụn mủ có thể phát triển thành nhiều đợt, tái phát dai dẳng và thường xuất hiện ở ngón tay và ngón út. Các dấu hiệu kèm theo bao gồm sốt cao, phù nề các chi, nổi hạch ở bẹn và có thể lan rộng ra toàn thân.
  • Vảy nến thể mủ toàn thân: Thường xuất hiện như một biến chứng của vảy nến thể đỏ da hoặc viêm khớp vảy nến, chiếm khoảng 20 - 40% các trường hợp. Triệu chứng lâm sàng bao gồm gây sốt cao đột ngột, mệt mỏi, xuất hiện các vùng da đỏ, nổi nhiều mụn mủ với đường kính khoảng 1 - 2 mm. Ở giai đoạn sau, người bệnh có thể bị rụng tóc, tổn thương móng, khi xét nghiệm máu có thể phát hiện nồng độ bạch cầu đa nhân trung tính cao và máu lắng tăng cao.

8. Vảy nến trẻ em

Bệnh vảy nến trẻ em thường phát triển ở trẻ mới lớn và trẻ ở tuổi dậy thì. Bệnh có xu hướng xuất hiện sau khi tiêm chủng hoặc sau khi nhiễm các bệnh viêm đường hô hấp trên. Đặc trưng của bệnh thường xuất hiện đột ngột, có thể chấm giọt hoặc hình thành một lớp vảy mỏng rải rác khắp cơ thể.

Dấu hiệu nhận biết bệnh vảy nến

Người bệnh nên nắm rõ những dấu hiệu, triệu chứng của bệnh vảy nến để có thể chủ động hơn trong việc phát hiện và nắm bắt các giai đoạn của bệnh. Triệu chứng và dấu hiệu nhận biết bệnh vảy nến không giống nhau ở các đối tượng bệnh và phụ thuộc vào thể của bệnh. Bệnh vảy nến thường biểu hiện với các mảng da tổn thương phân bố đối xứng, màu đỏ, có vảy với các đường ranh giới rõ ràng với vùng da lành lặn xung quanh. Vùng da bệnh thường có màu trắng bạc, ngoại trừ khu vực các nếp gấp da bệnh thường gây ra các mảng bám ẩm ướt. Ngoài ra, một số dấu hiệu phổ biến khác của bệnh vảy nến thường bao gồm:
  • Xuất hiện các mảng da đỏ, viêm, nổi cộm
  • Da xuất hiện các vảy trắng hoặc các mảng bám màu đỏ
  • Da khô, nứt nẻ và có thể gây chảy máu, đau đớn
  • Đau nhức ở khu vực xung quanh vùng da bệnh
  • Ngứa hoặc cảm thấy nóng rát xung quanh các mảng da vảy nến
  • Móng tay dày hoặc xuất hiện rỗ loang lổ
  • Đau và sưng các khớp
Tuy nhiên, không phải tất cả người bệnh đều trải qua các triệu chứng này. Một số người có thể xuất hiện các triệu chứng hoàn toàn khác nếu mắc các thể bệnh vảy nến hiếm gặp. Hầu hết tình trạng vảy nến đều xuất hiện theo chu kỳ. Tình trạng này có thể dẫn đến các triệu chứng nghiêm trọng trong vài ngày hoặc vài tuần, sau đó các triệu chứng có thể tự cải thiện và không gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh. Trong một vài tuần sau đó, các dấu hiệu bệnh có thể tái phát hoặc trở nên nghiêm trọng nếu bị tác động hoặc gặp điều kiện thích hợp. Trong một số trường hợp, các triệu chứng vảy nến có thể biến mất hoàn toàn. Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là bệnh sẽ không tái phát trong tương lai.

ĐỂ LẠI THÔNG TIN, NHẬN GIẢI PHÁP CHẶN ĐỨNG BIẾN CHỨNG VẢY NẾN [MIỄN PHÍ]

FORM ĐĂNG KÝ

Nguyên nhân gây bệnh vảy nến

Có nhiều nguyên nhân có thể dẫn đến bệnh vảy nến bao gồm di truyền, rối loạn da do gen hoặc tác động bởi một số yếu tố như Stress, nhiễm khuẩn, chấn thương cơ học vật lý hoặc rối loạn hệ thống miễn dịch. Bởi việc xác định nguyên nhân gây bệnh rất quan trọng, quyết định đến thành công trong quá trình điều trị.

1. Rối loạn hệ thống miễn dịch

Vảy nến là bệnh tự miễn. Bệnh xảy ra khi các tế bào bạch cầu (còn được gọi là tế bào T) tấn công vào các tế bào da. Trong các trường hợp bình thường, tế bào bạch cầu thường tấn công và tiêu diệt vi khuẩn để chống lại nhiễm trùng. Do đó, khi hệ thống miễn dịch tấn công các tế bào da sẽ gây sản xuất tế bào da quá mức. Tình trạng này dẫn đến việc da phát triển quá nhanh, bị đẩy lên trên bề mặt da, khiến tế bào da chồng chất lên nhau và gây ra bệnh vảy nến. Nguyên nhân này thường dẫn đến bệnh vảy nến thể mảng bám. Đặc trưng cơ bản bao gồm khiến da bị viêm, đỏ và có thể nứt nẻ, chảy máu.

2. Gen và di truyền

Một số người có thể thừa hưởng các gen di truyền gây bệnh vảy nến. Do đó, nếu trong gia đình có tiền sử mắc các bệnh về da thì nguy cơ mắc bệnh vảy nến thường cao hơn, tỷ lệ khoảng 12.7 - 29.8% các trường hợp. Bên cạnh đó, gen gây bệnh vảy nến nằm trên nhiễm sắc thể số 6 và có liên quan đến DR7, B17, BW57, CW6, HLA. Các gen này có thể gây khởi phát bệnh vảy nến rất sớm và thường là bệnh vảy nến thể giọt.

3. Các nguyên nhân khác

Ngoại trừ rối loạn hệ thống miễn dịch, di truyền và gen, bệnh vảy nến có thể liên quan đến một số nguyên nhân như:
  • Căng thẳng thần kinh: Có thể khiến bệnh vảy nến bùng phát hoặc khiến các dấu hiệu bệnh trở nên nghiêm trọng hơn.
  • Nhiễm khuẩn: Các ổ nhiễm khuẩn khu trú có thể liên quan đến việc phát sinh và hình thành bệnh vảy nến. Các bệnh nhiễm khuẩn phổ biến thường liên quan đến bệnh vảy nến thường bao gồm viêm mũi, viêm họng, viêm Amidan và thường có liên quan đến liên cầu khuẩn.
  • Chấn thương cơ học vật lý: Có thể chiếm 14% các yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh viêm nến.
  • Rối loạn nội tiết tố: Có thể gây ra các triệu chứng bệnh vảy nến khi mang thai. Tuy nhiên, các triệu chứng có xu hướng trở nên nghiêm trọng hơn và có xu hướng tái phát sau khi sinh.
  • Rối loạn chuyển hóa da: Chỉ số sử dụng oxy trên da ở người bệnh vảy nến thường cao rõ rệt, có thể lên đến 400% so với da thông thường. Điều này có thể gây sản sinh tế bào ở tầng đáy tăng lên 8 lần và dẫn đến việc tăng sinh tế bào thượng bì, tạo sừng trên da. Một chu kỳ chuyển hóa da bình thường mất khoảng 20 - 27 ngày, tuy nhiên ở bệnh nhân vảy nến chu kỳ chỉ mất khoảng 2 - 4 ngày.
  • Các vấn đề tồn tại bên trong cơ thể theo cách nhìn của YHCT: Một số vấn đề tồn tại bên trong cơ thể bao gồm Huyết nhiệt, Thấp nhiệt, Huyết hư Phong táo, Hỏa độc thịnh,... cũng là nguyên nhân thường gặp gây ra vảy nến kèm theo nhiều triệu chứng phức tạp.

Chẩn đoán bệnh vảy nến

Chẩn đoán bệnh vảy nến thường được dựa trên sự thay đổi của da và đặc trưng của bệnh. Đặc điểm cơ bản của vảy nến thường là hình thành vảy, mảng da đỏ, nổi sẩn hoặc gây đau và ngứa.

1. Kiểm tra các dấu hiệu

Hầu hết các trường hợp vảy nến có thể được chẩn đoán thông qua các dấu hiệu phổ biến. Các triệu chứng vảy nến thường rõ ràng và dễ phân biệt so với các điều kiện tương tự. Trong quá trình kiểm tra, hãy đảm bảo thông báo cho bác sĩ về tình trạng da, lịch sử y tế hoặc bệnh án gia đình. Các thông tin này có thể hỗ trợ bác sĩ chẩn đoán và đưa ra phác đồ điều trị hiệu quả.

2. Sinh thiết da

Nếu các triệu chứng vảy nến không rõ ràng hoặc nếu nghi ngờ các bệnh lý nghiêm trọng hơn, bác sĩ có thể lấy một mẫu da nhỏ và kiểm tra trong phòng thí nghiệm. Thử nghiệm này được gọi là sinh thiết da. Sinh thiết da có thể chẩn đoán thể bệnh vảy nến cũng như các rối loạn da và nhiễm trùng khác.

Biện pháp điều trị bệnh vảy nến

Hiện tại, người bệnh có thể sử dụng nhiều loại thuốc và phương pháp nhằm cải thiện các triệu chứng lâm sàng hoặc ngăn ngừa bệnh tái phát. Tùy thuộc vào loại vảy nến và mức độ nghiêm trọng của bệnh, người bệnh có thể được chỉ định các loại thuốc và phương pháp điều trị như:

1. Điều trị vảy nến tại chỗ bằng các loại thuốc bôi

- Thuốc bạt sừng và bong vảy: Thuốc mỡ Salicylic (2%, 3%, 5%) có tác dụng chống lại hiện tượng á sừng và cải thiện tình trạng bong tróc da. Tuy nhiên, thuốc không có tác dụng điều trị đối với tình trạng viêm thâm nhiễm với nền da cứng. - Goudron: Goudron là một loại thuốc khử oxy bao gồm hai loại chính là Goudron có chiết xuất từ than đá và Goudron có nguồn gốc từ chưng cất các loại cây có nhựa (như gỗ thông). Goudron là loại thuốc có màu nâu sẫm hoặc đen, mùi hắc ín, hơi nhớt, có tính axit và có khả năng hòa tan trong dung môi hữu cơ, ít tan trong nước. Thuốc được sử dụng để điều trị vảy nến, viêm da cơ địa và một số loại bệnh chàm. Goudron có tác dụng điều trị vảy nến tương đối tốt. Khi bôi vào có thể làm tan vảy, cải thiện vùng da dày sừng và hỗ trợ làm lành các tổn thương da. Tuy nhiên, thuốc có mùi hắc, dễ gây bẩn quần áo và sử dụng lâu ngày có thể làm tăng nguy cơ viêm nang lông. - Anthralin: Anthralin là một loại thuốc khử oxy được chỉ định điều trị vảy nến trong thời gian ngắn. Sử dụng lâu dài có thể gây kích thích da gây đỏ ửng hoặc ngứa. Trong 2 tuần đầu tiên, bôi Anthralin bồng độ 0.1 - 0.3% trong 10 - 20 phút sau đó rửa thuốc đi. Trong các tuần tiếp theo sử dụng duy trì 2 lần mỗi tuần để ngăn ngừa bệnh tái phát. - Thuốc mỡ Corticoid: Thuốc có thể cải thiện các triệu chứng bệnh vảy nến một cách nhanh chóng và hiệu quả cao. Tuy nhiên, sử dụng lâu dài hoặc trên diện rộng có thể gây nổi mề đay mẩn ngứa, teo da, giãn tĩnh mạch, rạn da hoặc nổi mụn trứng cá. Thuốc mỡ Corticoid được chỉ định theo từng đợt (khoảng 20 - 30 ngày), sau đó nghỉ một thời gian. Nếu cần thiết người bệnh có thể bôi thuốc duy trì theo chỉ định để hạn chế tái phát bệnh vảy nến. - Thuốc mỡ Daivonex: Thuốc có thể kích thích quá trình biệt hóa tế bào sừng, tác động vào tế bào lympho T và hỗ trợ ức chế các gen dẫn đến bệnh vảy nến. Daivonex thường được chỉ định bôi 2 lần mỗi ngày, liên tục trong 1 - 2 tuần cho trường hợp vảy nến khu trú. Chỉ bôi dưới 100g thuốc mỗi tuần, tương đương với 16% diện tích cơ thể. Không được bôi thuốc vào vùng mặt và cần vệ sinh tay sau khi thoa thuốc để tránh tình trạng tồn đọng canxi gây thâm da tại khu vực tiếp xúc. Bên cạnh đó, thuốc mỡ Daivonex có giá thành tương đối cao.

2. Điều trị vảy nến toàn thân

Đối với trường hợp bệnh vảy nến trung bình đến nghiêm trọng hoặc không đáp ứng các loại thuốc bôi, bác sĩ có thể chỉ định thuốc đường uống hoặc tiêm. Nhiều loại thuốc có thể dẫn đến các tác dụng phụ nghiêm trọng, do đó thường được kê trong một thời gian ngắn. - Quang hoá trị liệu: Quang trị liệu là phương pháp điều trị vảy nến toàn thân phổ biến ở nước ta hiện nay. Để tiến hành quang trị liệu, bác sĩ sẽ yêu cầu người bệnh thực hiện các bước sau:
  • Uống thuốc cảm ứng ánh sáng quang trị liệu Psoralen
  • Sau 2 giờ tiến hành chiếu tia cực tím sóng A (UVA) với bước sóng khoảng 320 - 400 nm.
Tác dụng chính của liệu pháp quang hóa trị liệu là giảm số lượng và hoạt động của tế bào lympho T, ức chế tổng hợp ADN của tế bào lympho, giảm các yếu tố nguy cơ gây sừng hóa và bong tróc da. Quang hoá trị liệu tương đối an toàn, dễ thực hiện, ít độc hại những cần thực hiện nhiều lần vào vài tháng để đạt hiệu quả tốt nhất. Sau một liệu trình bệnh có thể thuyên giảm 70 - 95%. Tác dụng phụ phổ biến bao gồm buồn nôn, đỏ da, ngứa, nổi mụn nước. - Retinoid: Retinoid là một dẫn xuất của vitamin A có tác dụng điều trị vảy nến và ít độc hại hơn vitamin A. Thuốc có đặc tính biệt hóa tế bào, tác động trực tiếp lên các gen của chất Keratin, làm chậm quá trình sản xuất biểu bì da và bình thường hóa quy trình tái tạo da. Thuốc thường được chỉ định cho các trường hợp như:
  • Vảy nến trên diện rộng
  • Vảy nến thể viêm khớp
  • Vảy nến thể đỏ da toàn thân
  • Vảy nến thể mủ
- Methotrexate: Methotrexate là một dạng thuốc ức chế hệ thống miễn dịch có tác dụng ức chế tăng sinh tế bào ở bệnh nhân vảy nến. Tác dụng phụ phổ biến bao gồm ảnh hưởng đến chức năng gan và hệ thống tuần hoàn máu. Do đó, Methotrexate chỉ được chỉ định cho trường hợp vảy nến toàn thân (hơn 50% diện tích cơ thể) và chủ yếu được chỉ định cho người trên 50 tuổi khỏe mạnh. - Cyclosporin A: Cyclosporin A là một dạng Polypeptid vòng gồm 11 loại axit amin. Thuốc có thể ức chế miễn dịch chọn lọc thường được chỉ định sử dụng ở người ghép tạng để hạn chế biến chứng và cũng được sử dụng để điều trị bệnh vảy nến. Thuốc thường được chỉ định cho các trường hợp sau:
  • Vảy nến nghiêm trọng đã điều trị bằng các phương pháp khác nhưng không mang lại hiệu quả.
  • Vảy nến thể mủ.
  • Vảy nến thể khớp.
Ngoài da, những người bệnh ác tính (như ung thư), cao huyết áp không kiểm soát, đang thực hiện hóa trị, xạ trị và bệnh nhân chức năng lọc thận không bình thường không được sử dụng thuốc.

3. Một số loại thuốc khác

Một số loại thuốc khác có thể được chỉ định điều trị bệnh vảy nến bao gồm:
  • Thuốc an thần tác dụng lên hệ thống thần kinh trung ương.
  • Vitamin A, C, B12, Biotin và vitamin H3.
  • Các loại thuốc điều trị viêm da cơ địa, mề đay mẩn ngứa, chống dị ứng, hạn chế mẫn cảm như thuốc kháng Histamine tổng hợp.

4. Điều trị vảy nến an toàn, hiệu quả ổn định với YHCT

Theo y học cổ truyền, bệnh vẩy nến còn được gọi là chứng trùng bì tiễn, tổn thương đặc trưng là tình trạng đỏ da, có vảy nổi cộm ít hoặc nhiều. Bệnh vẩy nến thường xuyên tái phát vào mùa đông, khi thời tiết khô hanh. Vùng da dễ bị ảnh hưởng là bàn tay, bàn chân, da đầu, ở diễn biến nặng bệnh vẩy nến có thể gây đau nhức khớp tại vùng da tổn thương. Y học cổ truyền có nhiều bài thuốc Đông y chữa vẩy nến, từ việc khắc chế nguyên nhân gây bệnh do huyết nhiệt, lại cảm phải phong hàn mà thành. Độc tụ lâu ngày làm huyết táo, da không được dinh dưỡng nên sinh vảy nến. Mục đích điều trị vẩy nến theo Y học cổ truyền nhằm thanh nhiệt, thải độc, điều hòa khí huyết, từ đó giải trừ mầm mống hình thành bệnh. Phương pháp chữa vẩy nến bằng Đông Y được biết đến với những ưu điểm như:
  • Điều trị bằng thuốc Đông y hiếm khi gây ra các tác dụng phụ không mong muốn. Nếu các phản ứng xảy ra, thường là những triệu chứng nhẹ, không ảnh hưởng đến sức khỏe và hiệu quả điều trị.
  • Phương pháp điều trị vẩy nến bằng thuốc Đông dược có thể được áp dụng cho trẻ em, phụ nữ mang thai và cho con bú. Tuy nhiên người bệnh vân nên tham khảo ý kiến điều trị từ lương y.
  • Kết hợp điều trị vẩy nến và thải độc tốc từ sâu trong cơ thể. Đa số những bài thuốc Đông Y đều có hiệu quả trong việc thanh lọc cơ thể, mát gan, giải nhiệt.
Tuy nhiên, hạn chế trong điều trị bệnh vảy nến bằng Đông y là thời gian phát huy hiệu quả của bài thuốc chậm hơn tân dược. Để bệnh lý chuyển biến tốt, người bệnh cần tiến hành điều trị trong lộ trình dài theo tuần hoặc vài tháng tùy thuộc vào từng đối tượng và từng mức độ bệnh lý. Dưới đây là một số bài thuốc Đông y nổi danh cho hiệu quả chuyên sâu trong điều trị vảy nến bệnh nhân có thể tham khảo:

Kiểm soát cơn ngứa ngáy, loại bỏ bong tróc do vảy nến, PHỤC HỒI DA nhờ bài thuốc Thanh bì Dưỡng can thang

Nổi danh là đơn vị Y học cổ truyền uy tín số 1, Trung tâm Thuốc dân tộc đã hoàn thiện bài thuốc chữa bệnh vảy nến, viêm da Thanh bì Dưỡng can thang. Bài thuốc được phát triển từ cốt thuốc bí truyền của dân tộc Tày, bài Trợ tạng bì của Hải Thượng Lãn Ông, đã được nghiên cứu chuyên sâu, làm mới về công thức và gia giảm dược liệu cho phù hợp với cơ địa người hiện thời. [Chi tiết ký sự hoàn thiện bài thuốc xem TẠI ĐÂY] Với công thức ĐỘT PHÁ, cho hiệu quả cao, đảm bảo an toàn, Thanh bì Dưỡng can thang được VTV2 Sống khỏe mỗi ngày lựa chọn đưa tin. Theo đó, chương trình ngày 16/11/2019 đã giới thiệu bài thuốc là “Giải pháp Y học cổ truyền HOÀN CHỈNH & CHUYÊN SÂU trong điều trị vảy nến, đáp ứng xu hướng trị bệnh của thế kỷ 21”. Mời quý khán giả theo dõi chi tiết chương trình của VTV2 TẠI ĐÂY (phần giới thiệu bài thuốc tại phút 19:14) hoặc xem qua video dưới đây: Ra đời từ đề tài nghiên cứu “Ứng dụng dược liệu quý vào điều trị viêm da tự miễn”, bài thuốc Thanh bì Dưỡng can thang được phối chế theo công thức “3 trong 1” HOÀN CHỈNH. Đây là bài thuốc ĐẦU TIÊN & DUY NHẤT kết hợp cùng lúc 3 chế phẩm UỐNG – BÔI – NGÂM RỬA trong 1 liệu trình, tạo tác động kép giúp điều trị bệnh TỪ GỐC TỚI NGỌN.
  • Bài thuốc ngâm rửa: Sát khuẩn, tiêu diệt các yếu tố gây bệnh và có thể làm phát sinh viêm nhiễm, KHOANH VÙNG TỔN THƯƠNG, tạo điều kiện cho thuốc bôi thẩm thấu sâu vào trong lớp biểu bì.
  • Bài thuốc bôi: Làm mềm da, loại bỏ lớp vảy bong tróc, cung cấp các dưỡng chất tái tạo làn da, thúc đẩy quá trình tăng sinh tế bào mới, xoá mờ sẹo do vảy nến.
  • Bài thuốc uống: Đào thải độc tố từ bên trong cơ thể, tăng cường miễn dịch làn da, bảo vệ da trước các tác động xấu từ môi trường, NGĂN TÁI PHÁT vảy nến.
>>> TIN XEM THÊM: Bài thuốc Nam chữa vảy nến của Trung tâm Thuốc dân tộc – “CỨU TINH” cho hàng nghìn bệnh nhân Kế thừa tư tưởng “Nam dược trị Nam nhân”, Trung tâm Thuốc dân tộc đã thực hiện nhiều khảo sát và chọn ra 30 vị thuốc có tính sát khuẩn – chống ngứa – tiêu viêm – tái tạo da tốt nhất quy tụ trong Thanh bì Dưỡng can thang. Đặc biệt, 100% dược liệu chuẩn sạch GACP-WHO nên AN TOÀN – KHÔNG TÁC DỤNG PHỤ. Nổi bật nhất là kim ngân hoa, đơn đỏ, thanh bì, bạch linh, mò trắng, quế chi, ích nhĩ tử…
Bài thuốc tập trung điều trị vảy nến qua 3 giai đoạn:
  • GIAI ĐOẠN GIẢI ĐỘC: Đi sâu đào thải độc tố, uất tích dưới da để loại bỏ gốc bệnh, tạo điều kiện loại bỏ hoàn toàn các triệu chứng.
  • GIAI ĐOẠN KIỂM SOÁT TRIỆU CHỨNG: Đẩy lùi cơn ngứa ngáy, đau rát, bong tróc da, hỗ trợ làm mềm da và thúc đẩy tăng sinh tế bào mới để phục hồi làn da.
  • GIAI ĐOẠN PHỤC HỒI, ỔN ĐỊNH CƠ ĐỊA: Khi các triệu chứng đã được đẩy lùi bài thuốc giúp tăng cường đề kháng, củng cố hàng rào miễn dịch, ngăn chặn tái phát vảy nến.
Theo thống kê tại phòng khám thương hiệu Thuốc dân tộc, bài thuốc Thanh bì Dưỡng can thang đã điều trị thành công cho HÀNG NGÀN bệnh nhân. Trong đó, tỷ lệ lành bệnh sau liệu trình đầu là 95%, hạn chế tái phát sau 1 – 5 năm khi tuân thủ phác đồ dự phòng và kiêng khem khoa học.
Đông đảo bệnh nhân sau khi sử dụng bài thuốc Thanh bì Dưỡng can thang cho kết quả khả quan và đã gửi phản hồi về Trung tâm Thuốc dân tộc:
  • Ông Chu Trần Nhã (57 tuổi) là một trường hợp điển hình, mắc bệnh vảy nến dai dẳng trong suốt 10 năm. Nhờ bài thuốc của Trung tâm Thuốc dân tộc ông đã thoát bệnh, hơn 2 không bị tái phát.
  • Một trường hợp khác là ông Tiết Quang Tuấn (63 tuổi) lành bệnh nhờ bài thuốc Thanh bì Dưỡng can thang.
  • Ông Peuker Steffen (55 tuổi, người Đức) cũng đã bị vảy nến nhiều năm, dù dùng qua nhiều cách nhưng chỉ được thời gian ngắn rồi bệnh lại tái phát. Được bạn bè giới thiệu, ông tìm đến Trung tâm Thuốc dân tộc và được kê đơn sử dụng Thanh bì Dưỡng can thang. Kết thúc liệu trình, triệu chứng vảy nến của người đàn ông ngoại quốc đã được kiểm soát.
>>> ĐỪNG BỎ LỠ: Hàng ngàn bệnh nhân đã điều trị thành công vảy nến nhờ Trung tâm Thuốc dân tộc
Thanh bì Dưỡng can thang chỉ được kê đơn DUY NHẤT bởi bác sĩ của Trung tâm Nghiên cứu và Ứng dụng Thuốc dân tộc. Liên hệ ngay để được chuyên gia đầu ngành tư vấn:

Hết hẳn BỆNH VẢY NẾN với bài thuốc Nhất Nam An Bì Thang [ĐÃ KIỂM CHỨNG]

Bài thuốc đặc trị vảy nến Nhất Nam An Bì Thang là thành quả từ đề tài “Nghiên cứu & phục dựng tinh hoa y học cổ truyền triều Nguyễn trong xử lý Bệnh viêm da” do thầy thuốc ưu tú, bác sĩ Lê Phương - Giám đốc Chuyên môn Trung tâm Da liễu Đông y Việt Nam (Đơn vị trực thuộc Nhất Nam Y Viện) dẫn đầu. So với các sản phẩm cùng loại, Nhất Nam An Bì Thang được đánh giá cao hơn hẳn bởi những ưu thế vượt trội: Kế thừa bài thuốc Hoàng Cung: Công thức gốc của Nhất Nam An Bì Thang chính là bài thuốc viêm da được các Ngự y Thái Y Viện đặc chế dâng lên vua Gia Long (1762 - 1820) - vị vua sáng lập nhà Nguyễn. Cơ chế tác động TOÀN DIỆN: Các chuyên gia đã bào chế bài thuốc với 4 chế phẩm UỐNG - BÔI - NGÂM RỬA - XỊT tạo nên cơ chế điều trị KÉP mang đến hiệu quả trị vảy nến toàn diện, chặn đứng bệnh tái phát.

>>> CLICK NGAY: Chuyên gia và người bệnh đánh giá gì về bài thuốc Nhất Nam An Bì Thang?

Điểm 10 từ dược liệu và bào chế: Bài thuốc bao gồm nhiều dược liệu quý được tinh tuyển từ các vườn Nam dược GACP-WHO và sản xuất tại nhà máy Đông dược hiện đại GMP-WHO. An toàn, lành tính: Nhất Nam An Bì Thang đảm bảo không có corticoid hay độc chất. Bài thuốc đảm bảo an toàn, thân thiện, không tác dụng phụ, phù hợp với nhiều đối tượng. Phác đồ linh hoạt, tính cá nhân hóa cao: Tùy vào cơ địa, thể trạng, nhu cầu… bác sĩ sẽ chỉ định áp dụng liệu trình nhất định giúp nâng cao hiệu quả tối đa. Hiệu quả thấy rõ sau 15 - 30 ngày và đẩy lùi bệnh chỉ sau 2 - 3 tháng. Bào chế tiện dụng: Sử dụng bài thuốc trực tiếp, không cần qua đun sắc. Đã được kiểm chứng: Nhất Nam An Bì Thang đã được kiểm chứng hiệu quả qua các nghiên cứu lâm sàng, khảo sát, thử nghiệm và được Bộ Y tế cấp phép lưu hành toàn quốc. VTV và người tiêu dùng tin tưởng: Đây là bài thuốc thảo dược hiếm hoi được giới thiệu trên cả chương trình Vì sức khỏe người Việt - VTV2 VTV social. Bài thuốc cũng nhận được sự tin tưởng từ các nghệ sĩ uy tín, như Thu Huyền và Vân Anh. Tính đến thời điểm hiện tại, Nhất Nam An Bì Thang đã giúp 5.682 người thoát khỏi vảy nến và phản hồi tích cực: Vui lòng liên hệ địa chỉ sau để được tư vấn TƯ VẤN MIỄN PHÍ:

Chế độ ăn uống khuyến cáo dành cho người bệnh vảy nến

Chế độ ăn uống phù hợp có thể hỗ trợ cải thiện các triệu chứng vảy nến hoặc khiến tình trạng bệnh trở nên nghiêm trọng hơn. Tham khảo một số lời khuyên cải thiện các triệu chứng bệnh vảy nến từ chuyên gia:
  • Nếu thừa cân, người bệnh nên giảm cân và duy trì cân nặng khoa học để tránh làm tình trạng bệnh vảy nến trở nên nghiêm trọng hơn. Các triệu chứng vảy nến thường tỷ lệ thuận với cân nặng của người bệnh. Ngoài ra, giữ cân nặng khỏe mạnh cũng ngăn ngừa nhiều bệnh lý khác bao gồm cao huyết áp hoặc các bệnh về xương khớp.
  • Giảm tiêu thụ các chất béo bão hòa có thể tăng cường sức khỏe tim mạch và hỗ trợ cải thiện các triệu chứng vảy nến.
  • Hạn chế tiêu thụ các sản phẩm thịt động vật và sữa. Ngoài ra, tăng cường lượng protein có chứa axit béo omega 3 trong cá hồi, cá mòi, tôm, quả óc chó, hạt lanh và đậu nành.
  • Hạn chế hoặc ngừng tiêu thụ rượu để cải thiện các triệu chứng và ngăn ngừa bệnh vảy nến tái phát.
  • Bổ sung đầy đủ vitamin và khoáng chất cần thiết có thể cải thiện hệ thống miễn dịch và tăng khả năng điều trị bệnh vảy nến.
Bệnh vảy nến là bệnh lý mãn tính có liên quan đến hệ thống miễn dịch và có tính di truyền. Tuy nhiên, bệnh có thể được kiểm soát và hạn chế nguy cơ tái phát bằng nhiều phương pháp khác nhau. Điều trị theo phác đồ của bác sĩ và thay đổi phong cách sống lành mạnh có thể hỗ trợ cải thiện các triệu chứng bệnh vảy nến.
ĐỌC NGAY: 

tin nổi bật


Đơn vị trực thuộc